Dự thảo Luật đấu thầu 2013 thay thế Luật Đấu thầu năm 2005

 QUỐC HỘI

 

Luật số:   /2013/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

DỰ THẢO 1

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoá      , Kỳ họp thứ

(Từ ngày      tháng      đến ngày     tháng      năm 2013)

LUẬT

ĐẤU THẦU (sửa đổi)

          Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật đấu thầu.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Mục 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu bao gồm:

1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp theo các hình thức mua, thuê, thuê mua bao gồm:

a) Dự án, chương trình sử dụng vốn nhà nước cho mục tiêu đầu tư phát triển (bao gồm cả dự án, chương trình của doanh nghiệp nhà nước) theo nguyên tắc lũy tiến như sau:

- Đối với dự án, chương trình có tổng mức đầu tư đến 10 tỷ đồng: sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên trong tổng mức đầu tư của dự án, chương trình;

- Đối với dự án, chương trình có tổng mức đầu tư trên 10 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng: sử dụng từ 25% vốn nhà nước trở lên trong tổng mức đầu tư của dự án, chương trình;

- Đối với dự án, chương trình có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên: sử dụng từ 20% vốn nhà nước trở lên trong tổng mức đầu tư của dự án, chương trình.

b) Hoạt động đấu thầu sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

c) Hoạt động lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng vốn nhà nước;

d) Hoạt động đấu thầu sử dụng vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước trừ trường hợp mua sắm nguyên, nhiên, vật liệu, vật tư, dịch vụ để đảm bảo tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

2. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, cung cấp dịch vụ công đối với các lĩnh vực, công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội: điện, nước, giao thông, thủy lợi, dân dụng, môi trường, công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục, dạy nghề, văn hóa, thể thao, công trình có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các công trình kết cấu hạ tầng, dịch vụ công khác.

Chính phủ quy định chi tiết đối với lĩnh vực, công trình cần lựa chọn nhà đầu tư.

3. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Việt Nam ra nước ngoài; dự án, chương trình trực tiếp ra nước ngoài (FDI) của doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên trong tổng mức đầu tư theo quy định của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Điều 1 của Luật này.

2. Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này chọn áp dụng quy định của Luật này.

Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu, pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế

1. Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phát sinh từ điều ước quốc tế ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ, hàng hóa và xây lắp thuộc dự án, chương trình, đề án, dự toán mua sắm thường xuyên và lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, cung cấp dịch vụ công quy định tại Điều 1 Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

2. Đấu thầu qua mạng hay còn gọi là đấu thầu điện tử, là quá trình sử dụng hệ thống mạng công nghệ thông tin (internet) và các thiết bị điện toán để thực hiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống đấu thầu qua mạng bao gồm hệ thống máy chủ, các thiết bị điện toán (phần cứng) và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin được cài đặt trên máy chủ (phần mềm) để thực hiện đấu thầu qua mạng.

4. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương; giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử dụng mặt nước, tiền thuê đất, thuê mặt nước, giá trị tài sản của Nhà nước mà doanh nghiệp nhà nước mang đi thế chấp hoặc giá trị quyền tài sản khác của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, trừ vốn tín dụng thương mại của doanh nghiệp nhà nước không do Nhà nước bảo lãnh hoặc không được thế chấp bằng tài sản của doanh nghiệp nhà nước.

5. Dự án cho mục tiêu đầu tư phát triển bao gồm:

a) Dự án, chương trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;

b) Dự án, chương trình để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;

c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

đ) Các dự án, chương trình khác cho mục tiêu đầu tư phát triển.

6. Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu, nhà đầu tư trong nước.

Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài và trong nước.

7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan được quyền quyết định dự án theo quy định của pháp luật và ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện khi được phân cấp, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp nhà nước hoặc ban giám đốc doanh nghiệp nhà nước.

8. Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án, chương trình hoặc đề án, dự toán mua sắm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng theo quy định tại Luật này.

9. Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp tổ chức quản lý và thực hiện dự án, chương trình.

10. Bên mời thầu là tổ chức chuyên môn có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện các hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu bao gồm:

a) Đối với dự án, chương trình, bên mời thầu là tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn, trừ trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu.

b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

c) Đối với mua sắm thường xuyên, bên mời thầu là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách. Trường hợp đối với đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách được cấp có thẩm quyền phân cấp quyết định mua sắm thì người có thẩm quyền đồng thời là người đứng đầu bên mời thầu.

d) Đối với đấu thầu tập trung, bên mời thầu là tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung quy định tại Điều 57 Luật này.

đ) Đối với đấu thầu qua mạng, bên mời thầu còn phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

11. Tổ chuyên gia bao gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm và am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của dự án, gói thầu được bên mời thầu thành lập hoặc lựa chọn để đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

12. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định của Luật này.

Trường hợp áp dụng đấu thầu qua mạng, nhà thầu còn phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

13. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham dự thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu tham dự thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham dự thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.

14. Nhà thầu tổng thầu là nhà thầu tham dự thầu để thực hiện gói thầu hỗn hợp quy định tại Khoản 23 Điều này.

15. Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham dự thầu.

16. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân  thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này, theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

a) Cá nhân có năng lực hành vi dân sự;

b) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về đầu tư của Việt Nam;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo pháp luật về hợp tác xã;

d) Tổ chức nước ngoài có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch.

Trường hợp áp dụng đấu thầu qua mạng, nhà đầu tư còn phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và được chấp nhận với vai trò là nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

17. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án.

18. Nhà thầu, nhà đầu tư trong nước là nhà thầu, nhà đầu tư được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

19. Nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài là nhà thầu, nhà đầu tư được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch.

20. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong đấu thầu qua mạng là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cơ quan vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chỉ định.

21. Người sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư và cơ quan vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

22. Gói thầu là một phần của dự án, chương trình, đề án, dự toán mua sắm thường xuyên, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung.

23. Gói thầu hỗn hợp bao gồm thiết kế và cung cấp vật tư, thiết bị (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp vật tư, thiết bị và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và xây lắp (chìa khoá trao tay).

24. Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách ngắn.

25. Hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm.

26. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng khi áp dụng đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà đầu tư, nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá, lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu; là căn cứ cho việc ký kết hợp đồng.

27. Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định nhà thầu, nhà đầu tư, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu, nhà đầu tư được đề nghị chỉ định chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; là căn cứ ký kết hợp đồng.

28. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư, nhà thầu lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

29. Danh sách ngắn là danh sách các nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế, danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.

30. Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất.

31. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được tính từ thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

32. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.

33. Giá gói thầu là giá trị được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng gói thầu.

34. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu.

          35. Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).

36. Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu.

37. Giá đánh giá là giá được xác định trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại và được dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp. Giá đánh giá bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng.

38. Giá sàn là tổng mức đầu tư dự kiến do bên mời thầu xác định theo mức giá trung bình nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền phê duyệt sử dụng làm căn cứ để xét chọn nhà đầu tư. Giá sàn chỉ được áp dụng trong trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án gắn với đầu tư quỹ đất, khu đất.

39. Dịch vụ phi tư vấn gồm vận chuyển, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo và bảo dưỡng ban đầu, vẽ bản đồ và dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại Khoản 40 Điều này.

40. Dịch vụ tư vấn bao gồm:

a) Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;

b) Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị;

c) Dịch vụ tư vấn quản lý dự án, thu xếp tài chính, kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ;

d) Các dịch vụ tư vấn khác.

41. Dịch vụ sự nghiệp công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước cần quản lý, thực hiện vì lợi ích chung, bao gồm: dạy nghề phục vụ các ngành kinh tế theo chỉ tiêu của Nhà nước, đào tạo giáo viên, cử nhân theo chương trình, kế hoạch của Nhà nước, sáng tác, dựng vở và biểu diễn các chương trình nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ của Nhà nước, đề tài, dịch vụ khoa học, công nghệ, in tiền, điều hành bay, bảo đảm hàng hải, quản lý và khai thác đường sắt, cảng hàng không, công trình thủy lợi và đê điều, trồng và bảo vệ rừng, sản xuất thuốc phòng chống dịch, cung cấp điện, nước sạch cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, khảo sát, thăm dò, điều tra tài nguyên thiên nhiên, cứu nạn trên biển và các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công khác .

42. Hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng.

43. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn.

44. Dự án cần lựa chọn nhà đầu tư là dự án cung cấp công trình kết cấu hạ tầng, dịch vụ công thuộc quy hoạch được duyệt và có khả năng hoàn vốn cho nhà đầu tư.

45. Hợp đồng là thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trong lựa chọn nhà thầu, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư được lựa chọn trong lựa chọn nhà đầu tư và giữa bên mời thầu và nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung đảm bảo phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

46. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng điện tử được soạn thảo, gửi, nhận và lưu trữ trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu điện tử trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được tạo ra giữa các bên trong đấu thầu qua mạng.

47. Chứng thư số là chứng nhận dưới dạng điện tử do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Chứng thư số có hiệu lực là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng, huỷ hoặc thu hồi.

48. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

49. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

50. Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là việc người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu tổ chức kiểm tra, đánh giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

51. Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư là kết quả đấu thầu khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hoặc kết quả lựa chọn khi áp dụng các hình thức lựa chọn khác.

52. Kiến nghị là việc nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng.

53. Vi phạm pháp luật về đấu thầu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.

 

Mục 2 . Tư cách hợp lệ, điều kiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư

1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu, nhà đầu tư trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài;

b) Hạch toán tài chính độc lập;

c) Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể;

d) Có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Chính phủ;

đ) Bảo đảm cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật này;

e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Trường hợp đấu thầu qua mạng, nhà thầu, nhà đầu tư còn phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Đối với nhà thầu là tổ chức, ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà thầu có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tên trong danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế, sơ tuyển hoặc mời quan tâm;

b) Nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam gói thầu tư vấn, xây lắp, hỗn hợp phải liên danh hoặc ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam. Giá trị khối lượng công việc dành cho nhà thầu Việt Nam không thấp hơn 30% giá dự thầu trong trường hợp nhà thầu Việt Nam đủ khả năng thực hiện. Nhà thầu nước ngoài chỉ được phép sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước không đủ khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

3. Đối với nhà đầu tư là tổ chức, ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có khả năng thu xếp nguồn vốn thực hiện dự án theo yêu cầu;

b) Có đủ vốn chủ sở hữu theo quy định của Chính phủ.

4. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

b) Đăng ký hoạt động hợp pháp (nếu có);

c) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 6. Điều kiện tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt;

b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được duyệt;

c) Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn đã được đăng tải theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Luật này.

d) Nội dung, danh mục hàng hoá, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung.

2. Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Dự án thuộc danh mục dự án do bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi, kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu đã được phê duyệt.

 

Mục  3. Thông tin, ngôn ngữ, đồng tiền

và bảo đảm dự thầu, thực hiện hợp đồng

Điều 7. Thông tin về đấu thầu

1. Các thông tin sau đây phải được đăng tải trên báo về đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu quản lý:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm;

c) Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng;

d) Danh sách ngắn;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

g) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu;

h) Danh mục dự án cần lựa chọn nhà đầu tư;

i) Cơ sở dữ liệu về nhà thầu, nhà đầu tư, chuyên gia, giảng viên và cơ sở đào tạo về đấu thầu;

k) Các thông tin liên quan khác.

2. Các thông tin thực hiện đăng tải theo quy định tại Khoản 1 Điều này được đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận của các tổ chức và cá nhân có quan tâm.

Chính phủ quy định chi tiết thông tin về đấu thầu.

Điều 8. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối với đấu thầu trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế.

Điều 9. Đồng tiền dự thầu

1. Đồng tiền dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể, nhưng không quá ba (03) đồng tiền.

2. Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu quy định chào bằng nhiều đồng tiền trong đó có đồng Việt Nam, việc quy đổi về cùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

3. Chỉ được chào thầu bằng đồng Việt Nam đối với đấu thầu trong nước.

4. Các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam.

Điều 10. Bảo đảm dự thầu

1. Khi tham dự thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, gói thầu hỗn hợp hoặc để thực hiện dự án, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu. Đối với nhà thầu, trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

2. Đối với đấu thầu qua mạng, bảo đảm dự thầu được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản hoặc hình thức bảo đảm dự thầu qua mạng do tổ chức tín dụng thực hiện.

3. Giá trị bảo đảm dự thầu

a) Đối với nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thể.

b) Đối với nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định bằng 2% tổng mức đầu tư ước tính đối với dự án đến 5.000 tỷ đồng và bằng 1% đối với dự án trên 5.000 tỷ đồng.

4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm ba mươi (30) ngày.

5. Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu hoặc nhà đầu tư gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu; trong trường hợp này, nhà thầu hoặc nhà đầu tư không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp bao gồm cả giá dự thầu và phải gia hạn tương ứng hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trường hợp nhà thầu hoặc nhà đầu tư từ chối gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ bị loại và bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu hoặc nhà đầu tư.

6. Đối với liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho liên danh. Bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu.

7. Bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa cho các nhà thầu không trúng thầu hoặc nhà đầu tư không được lựa chọn trong thời gian không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư. Đối với nhà thầu hoặc nhà đầu tư trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả  hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu hoặc nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Luật này.

8. Nhà thầu hoặc nhà đầu tư không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, nhà đầu tư hoặc nhà thầu rút hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu hoặc nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 11 của Luật này;

c) Đối với nhà thầu, trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng.

Điều 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng do nhà thầu trúng thầu nộp trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và hình thức tự thực hiện hoặc do nhà đầu tư nộp trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

2. Đối với đấu thầu qua mạng, bảo đảm thực hiện hợp đồng được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản hoặc hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng qua mạng do tổ chức tín dụng thực hiện.

3. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 3% đến 10% giá trúng thầu căn cứ tính chất của dự án, gói thầu. Đối với nhà thầu, trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể lên đến 30% giá trúng thầu và phải được người có thẩm quyền cho phép.

4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có) đối với lựa chọn nhà thầu. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng kéo dài từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày công trình được hoàn thành và nghiệm thu.

5. Nhà thầu, nhà đầu tư không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

 

Mục 4. Ưu đãi, bảo đảm cạnh tranh và đấu thầu trong nước, quốc tế

 

Điều 12. Ưu đãi nhà thầu và hàng hóa trong nước

1. Đối tượng hưởng ưu đãi trong đấu thầu quốc tế

Nhà thầu được hưởng ưu đãi trong đấu thầu quốc tế khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Nhà thầu trong nước khi tham dự đấu thầu quốc tế gói thầu xây lắp, hỗn hợp;

b) Nhà thầu liên danh khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu trong nước đảm nhận công việc có giá trị trên 50% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp;

c) Nhà thầu cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên.

2. Phương pháp tính ưu đãi trong đấu thầu quốc tế

a) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn:

Nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền cụ thể vào giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch (đối với phương pháp giá thấp nhất); nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm một số điểm cụ thể vào số điểm kỹ thuật của nhà thầu đó (đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật) hoặc được cộng thêm một số điểm cụ thể vào tổng điểm của nhà thầu đó (đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và tài chính).

b) Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp:

Nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền cụ thể vào giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch (đối với phương pháp giá thấp nhất); Nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền cụ thể vào giá đánh giá (đối với phương pháp giá đánh giá thấp nhất);  nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm một số điểm cụ thể vào tổng điểm của nhà thầu đó (đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và tài chính)

c) Trường hợp các hồ sơ dự thầu của nhà thầu nước ngoài được xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho hồ sơ dự thầu đề xuất giá trị chi phí trong nước cao hơn. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài sau khi đã thực hiện việc ưu đãi theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho hồ sơ dự thầu của nhà thầu trong nước.

Chính phủ quy định chi tiết về ưu đãi nhà thầu và hàng hóa trong nước.

Điều 13. Bảo đảm cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1. Nhà thầu khi tham dự thầu phải bảo đảm các yêu cầu sau đây về tính cạnh tranh:

a) Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu;

c) Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng;

d) Nhà thầu tham dự thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với chủ đầu tư dự án.

2. Nhà đầu tư khi tham dự thầu các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này phải bảo đảm các yêu cầu sau đây về tính cạnh tranh:

a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu, cá nhân liên quan trực tiếp đến công việc tư vấn đấu thầu cho dự án cần lựa chọn nhà đầu tư phải độc lập và không được là thành viên của nhà đầu tư trong thời gian cho đến ngày đóng tài chính dự án;

b) Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án, cá nhân liên quan trực tiếp đến công việc thẩm định dự án cần lựa chọn nhà đầu tư phải độc lập và không được là thành viên của nhà đầu tư đối với cùng dự án cho đến ngày đóng tài chính dự án;

3. Chính phủ quy định chi tiết về bảo đảm cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Điều 14. Đấu thầu trong nước, quốc tế

1. Đấu thầu quốc tế được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Gói thầu thuộc các dự án sử dụng vốn ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ;

b) Gói thầu mua sắm hàng hóa trong nước sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, chất lượng hoặc không thuộc danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn, xây lắp, gói thầu hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu.

2. Đấu thầu trong nước được áp dụng đối với:

a) Gói thầu không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Gói thầu mua sắm hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được nhưng thông dụng và được nhập khẩu, chào bán tại Việt Nam.

3. Chính phủ quy định chi tiết về đấu thầu trong nước, quốc tế.

 

Mục 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 15. Đấu thầu rộng rãi

1. Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc dự án, chương trình, dự toán mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung hoặc lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án quy định tại Điều 1 của Luật này đều phải áp dụng đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định tại các điều từ Điều 16 đến Điều 20 của Luật này.

2. Khi áp dụng đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, dự án để áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn.

Điều 16. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu thuộc dự án, chương trình có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Điều 17. Chỉ định thầu

1. Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay; gói thầu thuộc dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia; gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến sức khoẻ, tài sản và tính mạng của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề;

b) Gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa nhằm đảm bảo tính tương thích về mặt công nghệ trước đó mà nhà thầu khác không thể cung cấp được.

c) Gói thầu mà chỉ có một nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu;

d) Gói thầu có nội dung tương tự với gói thầu mà trước đó đã tổ chức đấu thầu theo quy định của Chính phủ;

đ) Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả và chỉ định để thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình; gói thầu tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa;

e) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng mà chỉ có một đơn vị được thực hiện do yêu cầu đặc biệt chuyên ngành; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

g) Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu trí tuệ;

h) Gói thầu dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của Chính phủ;

i) Gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.

2. Việc chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án;

b) Trường hợp đề xuất dự án của nhà đầu tư được phê duyệt, sau khi bổ sung và đăng tải những nội dung cơ bản của dự án theo quy định của pháp luật mà không có nhà đầu tư khác đăng ký tham gia thì sẽ chỉ định cho nhà đầu tư có đề xuất dự án được phê duyệt;

c) Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 18. Đấu thầu với sự tham gia của cộng đồng

Đối với gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình hỗ trợ giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn: trường hợp cộng đồng dân cư địa phương có thể đảm nhiệm thì giao cho người dân ở địa phương đó thực hiện; trường hợp có nhiều tổ chức đoàn thể tại địa phương có nhu cầu tham gia thì lựa chọn tổ chức đoàn thể đề xuất phương án thực hiện hiệu quả nhất.

Điều 19. Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Gói thầu mua sắm hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng thuộc dự án, chương trình, dự toán mua sắm;

2. Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản và được tiêu chuẩn hóa;

3. Gói thầu xây lắp công trình đơn giản, đã có thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được duyệt.

Điều 20. Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp thuộc dự án, chương trình, đề án, dự toán mua sắm thường xuyên do mình quản lý, sử dụng và trong trường hợp chủ đầu tư (đối với dự án) hoặc bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên) có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện.

 

 

 

Mục 6. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

 

Điều 21. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc áp dụng đối với hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh. Nhà thầu hoặc nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần.

Điều 22. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

1. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, gói thầu hỗn hợp hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp quy mô lớn, phức tạp theo hướng dẫn của Chính phủ. Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.

2. Phương thức một giai đoạn, hai túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi trong lựa chọn nhà đầu tư; trong đó hồ sơ dự thầu gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính. Hồ sơ đề xuất kỹ thuật được mở ngay sau thời điểm đóng thầu để đánh giá. Nhà đầu tư vượt qua bước đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được mở tiếp hồ sơ đề xuất tài chính để đánh giá về tài chính và xếp hạng nhà đầu tư.

Điều 23. Phương thức hai giai đoạn

Phương thức hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:

1. Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.

2. Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu.

Mục 7. Chi phí trong đấu thầu

 

Điều 24. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu

1. Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2. Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm.

3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán hoặc phát hành miễn phí cho nhà thầu.

Chính phủ quy định chi tiết về chi phí trong lựa chọn nhà thầu.

Điều 25. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư

1. Đối với dự án mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất: chi phí chuẩn bị gồm chi lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập và công bố danh mục dự án, chi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và các chi phí khác liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan liên quan.

2. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất: chi phí chuẩn bị tương tự chi phí quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

3. Chi phí chuẩn bị đầu tư được bố trí từ vốn nhà nước và các nguồn thu khác (nếu có).

4. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải chi trả toàn bộ chi phí chuẩn bị đầu tư.

Chính phủ quy định chi tiết về chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 26. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng

1. Chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và các chi phí khác.

2. Chính phủ quy định chi tiết về chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.

 

Mục 8. Điều kiện đối với các bên tham gia tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 27. Điều kiện đối với bên mời thầu

1. Đối với lựa chọn nhà thầu:

Cá nhân tham gia bên mời thầu đối với dự án, chương trình, dự toán mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Am hiểu pháp luật về đấu thầu;

b) Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

c) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Người có thẩm quyền đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung (trừ trường hợp áp dụng đấu thầu tập trung đối với dự án, chương trình) hoặc chủ đầu tư quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản này. Trường hợp không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản này thì tiến hành lựa chọn theo quy định của Luật này một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm để làm bên mời thầu hoặc hỗ trợ bên mời thầu. Trong mọi trường hợp, người có thẩm quyền, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

2. Đối với lựa chọn nhà đầu tư:

Cá nhân tham gia bên mời thầu đối với dự án cần lựa chọn nhà đầu tư phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Am hiểu pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đầu tư;

b) Có kiến thức về quản lý dự án, quản lý hợp đồng;

c) Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của dự án theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

d) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của dự án.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản này. Trường hợp không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản này thì tiến hành lựa chọn theo quy định của Luật này một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp hoặc tư vấn cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm cùng tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư với bên mời thầu. Trong mọi trường hợp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật này và ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn sau khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 28. Điều kiện đối với tổ chuyên gia

Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan. Thành viên tổ chuyên gia phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu;

2. Có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

3. Có tối thiểu ba (03) năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công thực hiện trong tổ chuyên gia; trường hợp đối với gói thầu được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chỉ yêu cầu tối thiểu hai (02) năm;

4. Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Thành viên tổ chuyên gia không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại.

Điều 29. Điều kiện đối với tổ chức thẩm định

Thành viên tổ chức thẩm định (bao gồm cả tư vấn cá nhân) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu;

2. Có trình độ, nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

3. Có tối thiểu ba (03) năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công việc được phân công; trường hợp đối với gói thầu được thực hiện ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chỉ yêu cầu tối thiểu hai (02) năm;

4. Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu áp dụng mua sắm quốc tế.

Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

1. Đối tượng

a) Cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về đấu thầu, trừ các nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Cá nhân khác có nhu cầu.

2. Điều kiện để các cơ sở tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Có đội ngũ giảng viên về đấu thầu đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu;

c) Gửi báo cáo bằng văn bản về việc tổ chức khóa học đến cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu trên địa bàn dự kiến tổ chức khóa học đảm bảo cơ quan quản lý nhà nước nhận được trước ngày bắt đầu khóa học;

d) Có tên trong hệ thống dữ liệu cơ sở đào tạo về đấu thầu.

3. Điều kiện cấp chứng chỉ về đấu thầu

a) Chứng chỉ được cấp cho các học viên tham gia đầy đủ các khóa học về đấu thầu và đạt yêu cầu sau khi kiểm tra, sát hạch;

b) Khóa học về đấu thầu để cấp chứng chỉ phải được tổ chức từ ba (03) ngày trở lên; đối với cấp xã, phường, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn từ một (01) ngày trở lên.

4. Trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ sở đào tạo về đấu thầu

a) Chịu trách nhiệm về chất lượng đào tạo; cung cấp thông tin về cơ sở đào tạo của mình cho hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này;

b) Thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo đấu thầu và cấp chứng chỉ đấu thầu cho học viên theo đúng quy định;

c) Lưu trữ hồ sơ về các khóa đào tạo, bồi dưỡng đấu thầu mà mình tổ chức theo quy định;

d) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; bộ, ngành hoặc địa phương liên quan về tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đấu thầu để theo dõi, tổng hợp.

 

Mục 9. Thời gian trong đấu thầu

Điều 31. Quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu

1. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt.

2. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm được phát hành kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm.

3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là hai mươi lăm (25) ngày đối với đấu thầu trong nước, bốn mươi (40) ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến thời điểm đóng thầu.

4. Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là mười (10) ngày đối với đấu thầu trong nước và hai mươi (20) ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời quan tâm.

5. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là mười (10) ngày đối với đấu thầu trong nước và hai mươi (20) ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển.

6. Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là năm (05) ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành thông báo mời chào hàng.

7. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là bốn mươi lăm (45) ngày đối với đấu thầu trong nước, sáu mươi (60) ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày mở thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là hai mươi (20) ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ.

8. Thời gian thẩm định tối đa là hai mươi (20) ngày cho việc thực hiện đối với từng nội dung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

9. Thời gian phê duyệt hồ sơ yêu cầu tối đa là mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình xin phê duyệt hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.

10. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả đấu thầu trong thời hạn tối đa là mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định.

11. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là một trăm tám mươi (180) ngày kể từ thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là hai trăm mười (210) ngày kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần thiết, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu trên cơ sở đảm bảo tiến độ dự án.

Trong quá trình thực hiện, các nội dung sau đây trong quá trình lựa chọn nhà thầu có thể được thực hiện đồng thời: sơ tuyển nhà thầu và lập hồ sơ mời thầu; phê duyệt hồ sơ mời thầu và thông báo mời thầu.

12. Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (nếu có) đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối thiểu là mười (10) ngày trước thời điểm đóng thầu.

Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, cấp xã, phường.

Điều 32. Quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư

1. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt.

2. Thời gian xem xét, phê duyệt đối với từng nội dung về hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư tối đa là mười lăm (15) ngày kể từ ngày bên mời thầu, người có thẩm quyền nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan, đơn vị thẩm định.

3. Thời gian phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu tối thiểu là mười (10) ngày kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu trên báo về đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; thời gian từ ngày gửi thư mời thầu đến ngày phát hành hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối thiểu là bảy (07) ngày đối với đấu thầu rộng rãi trong nước và mười hai (12) ngày đối với đấu thầu rộng rãi quốc tế.

4. Thời gian dành cho nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối thiểu là ba mươi (30) ngày đối với đấu thầu trong nước và bốn mươi lăm (45) ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho đến thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi đã phát hành, bên mời thầu thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư đã nhận hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu là mười lăm (15) ngày đối với đấu thầu trong nước và hai mươi lăm (25) ngày đối với đấu thầu quốc tế.

 

5. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính từ ngày đóng thầu, ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất (tính từ thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đề xuất đến 24 giờ của ngày đó), đến 24 giờ của ngày cuối cùng có hiệu lực được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng tối đa là hai trăm bốn mươi (240) ngày kể từ thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đề xuất. Trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà đầu tư gia hạn một hoặc nhiều lần thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng tổng thời gian của các lần gia hạn này không quá sáu mươi (60) ngày.

 

6. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

 

a) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện trong thời gian tối đa sáu mươi (60) ngày đối với đấu thầu rộng rãi trong nước và tối đa chín mươi (90) ngày đối với đấu thầu rộng rãi quốc tế, tính từ ngày mở thầu cho đến ngày bên mời thầu có báo cáo kết quả lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền quyết định.

 

b) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất được thực hiện trong thời gian tối đa bốn mươi (40) ngày tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề xuất cho đến ngày bên mời thầu có báo cáo kết quả lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền quyết định.

 

7. Thời gian thẩm định từng nội dung về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư tối đa là ba mươi (30) ngày; trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian thẩm định tối đa là bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản trình phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và báo cáo kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày cơ quan, tổ chức thẩm định có báo cáo thẩm định.

 

 

Mục 10. Hành vi bị cấm

 

Điều 33. Các hành vi bị cấm trong quá trình lựa chọn nhà thầu

1. Đưa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.

2. Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.

3. Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thông đồng với cơ quan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia.

4. Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu vừa thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu.

5. Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất vừa thẩm định hoặc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu.

6. Nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp.

7. Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu.

8. Nhà thầu tham dự thầu để cung cấp hàng hoá, xây lắp cho gói thầu do mình trực tiếp cung cấp dịch vụ tư vấn (lập, thẩm tra thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu), trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, chìa khóa trao tay.

9. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu sau đây, trừ trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 94 Luật này:

a) Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

b) Nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, xét thầu và thẩm định trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được phép công bố theo quy định;

e) Các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật.

10. Là đại diện bên mời thầu hoặc thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư hoặc là người phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu tham dự thầu.

11. Làm trái quy định quản lý vốn, gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

12. Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện.

13. Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án, chương trình do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trong thời hạn một (01) năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó.

14. Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham dự thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu.

15. Lợi dụng việc kiến nghị trong quá trình tham dự thầu để cản trở quá trình lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham dự thầu.

16. Áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định tại các điều từ Điều 16 đến Điều 20 của Luật này.

17. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

18. Bên mời thầu không phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời thầu, thư mời thầu, thông báo mời chào hàng.

19. Sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước có đủ khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

20. Nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã kê khai trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất với khối lượng và giá trị dành cho phía nhà thầu Việt Nam mà không được chủ đầu tư cho phép.

21. Hồ sơ mời thầu có quy định nội dung nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

Điều 34. Hành vi bị cấm trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư

1. Đưa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng.

2. Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng.

3. Cấu kết, thông đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu với nhà đầu tư, giữa cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu và với nhà đầu tư để thay đổi hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thông đồng với cơ quan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia.

4. Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu vừa thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một dự án cần lựa chọn nhà đầu tư.

5. Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất vừa thẩm định hoặc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với cùng một dự án cần lựa chọn nhà đầu tư.

6. Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối với dự án do mình làm bên mời thầu.

7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà đầu tư sau đây:

a) Nội dung các hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp đánh giá hồ sơ, ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công bố kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

b) Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ trước khi công bố kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

c) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

d) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khi được phép công bố theo quy định;

đ) Các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật.

8. Sắp đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột tham gia thực hiện các dự án mà mình làm người có thẩm quyền, bên mời thầu hoặc là thành viên tổ chuyên gia, cơ quan, tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

9. Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà đầu tư để một nhà đầu tư trúng thầu trong cùng một dự án, giữa nhà đầu tư thực hiện dự án và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện.

10. Đứng tên tham dự thầu thực hiện các dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trong thời hạn một (01) năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó.

11. Cho nhà đầu tư khác sử dụng tư cách của mình để tham dự thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác thực hiện hợp đồng sau khi được lựa chọn trừ trường hợp quy định tại Điều 95 Luật này.

12. Lợi dụng việc kiến nghị trong quá trình tham dự lựa chọn nhà đầu tư để cản trở quá trình lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng; cản trở các nhà đầu tư khác tham dự quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

13. Áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định tại Luật này.

14. Bên mời thầu không bán hồ sơ mời thầu cho nhà đầu tư theo thời gian được xác định tại thông báo mời thầu.

15. Sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước có đủ khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

16. Hồ sơ mời thầu có quy định nội dung nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

 

CHƯƠNG II

LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Mục 1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Điều 35. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải được người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong tr­êng hîp ®ñ ®iÒu kiÖn để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư hoặc bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi dự án được duyệt. Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, chương trình, đề án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.

3. Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ nội dung của từng gói thầu bao gồm:

a) Tên gói thầu;

b) Giá gói thầu;

c) Nguồn vốn;

d) Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu;

đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu;

e) Hình thức hợp đồng;

g) Thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Việc phân chia dự án, chương trình hoặc công việc thuộc đề án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án, chương trình hoặc đề án, dự toán và có quy mô gói thầu hợp lý.

Điều 36. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Đối với dự án đầu tư:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan.

Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án.

b) Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA.

c) Dự toán được duyệt (nếu có).

d) Kế hoạch vốn cho dự án.

đ) Các văn bản pháp lý khác liên quan.

2. Đối với mua sắm thường xuyên:

a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công việc;

b) Quyết định mua sắm của cấp có thẩm quyền;

c) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);

d) Có nguồn vốn mua sắm theo quy định tại Điều 50 Luật này;

đ) Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá; của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc các báo giá.

3. Đối với dịch vụ sự nghiệp công:

a) Quyết định phê duyệt phương thức cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;

b) Nội dung, danh mục dịch vụ sự nghiệp công và dự toán được duyệt.

Điều 37. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Tên gói thầu

Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án hoặc chương trình, dự toán mua sắm, quyết định mua sắm thường xuyên. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của các phần.

2. Giá gói thầu

Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán được duyệt và các quy định liên quan. Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin như giá trung bình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự án thuộc từng lĩnh vực chuyên ngành; sơ bộ tổng mức đầu tư. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.

3. Nguồn vốn

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn, phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn bao gồm vốn nhà tài trợ, vốn đối ứng trong nước.

4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu

Nêu hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó phải nêu rõ trong nước, quốc tế, lựa chọn danh sách ngắn, qua mạng; phương thức lựa chọn nhà thầu.

5. Thời gian lựa chọn nhà thầu

Nêu thời gian tổ chức việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo đảm tiến độ của gói thầu. Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm đến ngày ký kết hợp đồng.

6. Hình thức hợp đồng

Tùy theo tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, xác định một hoặc các hình thức hợp đồng áp dụng đối với hợp đồng cho gói thầu.

7. Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, bảo đảm tiến độ thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, chương trình.

Điều 38. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Trách nhiệm trình duyệt

Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền xem xét, phê duyệt.

Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt.

2. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:

a) Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan tới chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;

b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu;

c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm nội dung công việc và giá trị phần công việc tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, kể cả các công việc như rà phá bom, mìn, vật nổ, xây dựng khu tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, bảo hiểm công trình, đào tạo; cơ sở của việc chia dự án, chương trình hoặc đề án, dự toán mua sắm thường xuyên thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 37 của Luật này.

Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác trên cơ sở tuân thủ các quy định của Luật này. Đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác áp dụng hình thức chỉ định thầu còn phải bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn so với đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa tính hiệu quả các yếu tố về kinh tế – xã hội và các yếu tố khác.

d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu: phải nêu nội dung và giá trị phần công việc còn lại của dự án, chương trình hoặc đề án, dự toán mua sắm thường xuyên.

Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu và phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không được vượt tổng mức đầu tư của dự án.

đ) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt

Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Điều 39. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu

a) Người có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quyết định việc thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu khi thấy cần thiết.

b) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Luật này.

c) Tổ chức, đơn vị được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải lập báo cáo kết quả thẩm định trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 98 của Luật này trình người có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phê duyệt.

2. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền; người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

 

Mục 2. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án

Điều 40. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, hạn chế

1. Việc lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, hạn chế bao gồm các bước sau đây:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng

d) Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng.

2. Việc lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, cấp xã, phường và gói thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 41. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh

1. Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường đối với một gói thầu, bao gồm:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu

c) Đánh giá hồ sơ đề xuất

d) Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng.

2. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá một trăm (100) triệu đồng được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu;

b) Nhà thầu nộp báo giá;

c)  Đánh giá các báo giá và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

d) Trình duyệt, phê duyệt kết quả chào hàng;

đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng.

Điều 42. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu

1. Quy trình chỉ định thầu thông thường đối với một gói thầu, bao gồm:

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu

c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu.

d) Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

đ) Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng

2. Quy trình chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá gói thầu không quá năm trăm (500) triệu đồng được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu;

b) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

c) Trình duyệt, phê duyệt kết quả chỉ định thầu;

d) Ký kết hợp đồng và quản lý hợp đồng.

Điều 43. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thì sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật thì sử dụng thang điểm hoặc tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Khi sử dụng thang điểm, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật bảo đảm không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.

1. Phương pháp giá thấp nhất

a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ, không cần đưa về một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính để so sánh các hồ sơ dự thầu và giá là tiêu chí duy nhất để so sánh hồ sơ dự thầu.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật.

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng. Các hồ sơ dự thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), hồ sơ dự thầu của nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất được xếp thứ nhất.

2. Phương pháp giá đánh giá thấp nhất

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí được quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời của hàng hóa, công trình.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá.

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất.

 

3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu hệ thống công nghệ thông tin mà không thể áp dụng phương pháp giá đánh giá thấp nhất quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá.

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất.

4. Phương pháp đánh đổi

a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp có yêu cầu cao về kinh nghiệm nhà thầu và chất lượng hàng hóa, công trình.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và các yếu tố để xem xét đánh đổi với giá dự thầu.

Trong hồ sơ mời thầu cần nêu cụ thể một hoặc các yếu tố ngoài giá mà sẽ được đánh giá quan trọng hơn so với giá dự thầu trong quá trình xét duyệt trúng thầu. Các yếu tố ngoài giá bao gồm kết quả thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó của nhà thầu, các nội dung kỹ thuật quan trọng, đặc thù của gói thầu.

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về kỹ thuật thì thực hiện đánh đổi giữa giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá của nhà thầu. Trường hợp đạt được mục tiêu từ việc xem xét đề nghị trúng thầu cho nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch không thấp nhất nhưng có các yếu tố ngoài giá tối ưu hơn thì có thể xem xét, đề nghị trúng thầu cho nhà thầu. Trường hợp không thỏa mãn điều kiện trên thì xem xét, đề nghị trúng thầu cho nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất.

d) Sự đánh đổi giữa giá dự thầu và các yếu tố ngoài giá phải được nêu rõ trong báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu. Chủ đầu tư phải giải thích các lý do một cách phù hợp, rõ ràng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Chính phủ quy định chi tiết về đánh giá hồ sơ dự thầu.

Điều 44. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu tư vấn

1. Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu. Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá về mặt kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải xác định mức yêu cầu tối thiểu nhưng không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản này.

 

a) Phương pháp giá thấp nhất

Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, thông dụng, quy mô nhỏ và giá là tiêu chí duy nhất để so sánh hồ sơ dự thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất được xếp thứ nhất.

b) Phương pháp giá cố định

Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu tư vấn mà chi phí thực hiện gói thầu được xác định trước trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về kỹ thuật và có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch không vượt chi phí thực hiện gói thầu thì căn cứ điểm kỹ thuật để so sánh, xếp hạng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất.

c) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và tài chính

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu tư vấn mà chủ đầu tư quan tâm tới chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Sử dụng thang điểm để đánh giá về mặt kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp  phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật cao hơn 70% và thấp hơn 80% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có số điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất.

d) Phương pháp dựa trên kỹ thuật

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu tư vấn kỹ thuật cao, đặc thù mà chủ đầu tư quan tâm nhất tới chất lượng thực hiện gói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gồm tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật nhưng không được quy định thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật. Hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất.

2. Đối với tư vấn là cá nhân

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được thể hiện thông qua yêu cầu trong điều khoản tham chiếu để so sánh các hồ sơ lý lịch khoa học của các nhà thầu tư vấn cá nhân.

Điều 45. Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất trong chào hàng cạnh tranh

Sử dụng phương pháp giá thấp nhất quy định tại Khoản 1 Điều 30 để đánh giá các hồ sơ đề xuất trong chào hàng cạnh tranh. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất bao gồm hoặc không bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt” để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và về kỹ thuật.

Chính phủ quy định chi tiết về đánh giá hồ sơ đề xuất.

Điều 46. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

Nhà thầu tư vấn được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có hồ sơ dự thầu đáp ứng điều kiện tiên quyết;

2. Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp, phương pháp luận và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;

3. Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất (theo phương pháp giá thấp nhất); Có điểm kỹ thuật cao nhất (theo phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật); Có điểm tổng hợp cao nhất (theo phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và tài chính);

4. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

Điều  47. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn và hỗn hợp

Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có hồ sơ dự thầu đáp ứng điều kiện tiên quyết;

2. Có năng lực và kinh nghiệm được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;

3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;

4. Có sai lệch thiếu so với phạm vi yêu cầu của gói thầu với tổng giá trị không quá mười phần trăm (10%) giá dự thầu do nhà thầu chào;

5. Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất (theo phương pháp giá thấp nhất); Có giá đánh giá thấp nhất (theo phương pháp giá đánh giá thấp nhất); Có điểm tổng hợp cao nhất (theo phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá); Có các yếu tố ngoài giá tối ưu hơn (theo phương pháp đánh đổi);

6. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

Điều 48. Hủy thầu

Huỷ thầu do người có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư quyết định và được áp dụng đối với một trong các trường hợp sau đây:

1. Do người có thẩm quyền quyết định bao gồm:

a) Có bằng chứng cho thấy chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thông đồng với nhà thầu;

b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật khác có liên quan dẫn đến nhà thầu trúng thầu không đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

2. Do chủ đầu tư quyết định bao gồm:

a) Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

b) Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về cơ bản không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Có bằng chứng cho thấy tất cả các nhà thầu có sự thông đồng làm ảnh hưởng đến lợi ích của bên mời thầu;

d) Có bằng chứng cho thấy có sự thông đồng giữa tổ chuyên gia hoặc tổ chức, đơn vị thẩm định với nhà thầu tham dự thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 49. Trách nhiệm tài chính khi huỷ thầu

1. Trường hợp huỷ thầu không do lỗi của nhà thầu thì cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm đền bù những chi phí tham dự thầu cho các nhà thầu trên cơ sở các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước, trừ trường hợp hủy thầu do không có nhà thầu nào đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Trường hợp hủy thầu vì lý do thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư, chi phí đền bù do người có thẩm quyền quyết định và lấy từ chi phí của dự án.

3. Trường hợp huỷ thầu vì lý do có sự thông đồng giữa các bên trong đấu thầu thì các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm đền bù chi phí.

 

Mục 3. Lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên

Điều 50. Điều kiện áp dụng

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp áp dụng mua sắm thường xuyên đối với hàng hóa, dịch vụ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên theo quy định tại Điều 50   Mục này;

2. Mua sắm hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước;

3. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ sự nghiệp công) theo quy định của Chính phủ.

Điều 51. Nguồn vốn mua sắm thường xuyên

Nguồn vốn sử dụng trong mua sắm thường xuyên, bao gồm:

1. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị;

2. Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn khác do nhà nước quản lý (nếu có);

3. Nguồn vốn đầu tư phát triển (ODA) vay ưu đãi (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác);

4. Nguồn viện trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước do nhà nước quản lý (trừ trường hợp phải mua sắm theo yêu cầu của nhà tài trợ);

5. Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật;

6. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

7. Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).

Điều 52. Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên

Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án tại Mục 2 Chương này. Riêng nội dung về phân cấp trách nhiệm trong lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 52 Chương này.

Điều 53. Trình, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu trình hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến người có thẩm quyền để xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định.

Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trường hợp bên mời thầu chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dung trong đấu thầu, bên mời thầu giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu; giao cho tổ chức, cá nhân khác thuộc cơ quan mình thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân được giao lập, thẩm định các nội dung trong đấu thầu có trách nhiệm trình bên mời thầu xem xét, quyết định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao lập, thẩm định không có đủ năng lực và kinh nghiệm, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc bên mời thầu quy định tại Khoản 2 Điều này tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm để lập hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu. Trong mọi trường hợp, người có thẩm quyền, bên mời thầu chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

 

Mục 4. Lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu tập trung

Điều 54. Điều kiện áp dụng

Hình thức đấu thầu tập trung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng nhiều, có nội dung mua sắm giống nhau ở một hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước.

Chính phủ quy định chi tiết về danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức đấu thầu tập trung theo lộ trình.

Điều 55. Quy trình tổng quát đấu thầu tập trung

1. Quy trình đấu thầu tập trung được thực hiện theo quy định sau:

a) Tổng hợp nhu cầu;

b) Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán;

c) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

d) Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu;

đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu;

e) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

g) Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng.

2. Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, gói thầu đấu thầu tập trung có thể được tổ chức đấu thầu theo từng phần để lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu. Nguyên tắc đánh giá đối với gói thầu chia phần áp dụng hình thức đấu thầu tập trung được thực hiện như đối với gói thầu chia phần thuộc dự án.

3. Chính phủ quy định chi tiết về quy trình đấu thầu tập trung và lộ trình áp dụng hình thức đấu thầu tập trung, đấu thầu tập trung qua mạng.

Điều 56. Tổng hợp nhu cầu và dự toán đấu thầu tập trung

1. Hàng năm, căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng hàng hóa, dịch vụ của nhà nước, các cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ áp dụng theo hình thức đấu thầu tập trung đến tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung để lập đề án đấu thầu tập trung theo mẫu do Chính phủ quy định.

2. Trường hợp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên, tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung lập dự toán hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao dự toán kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thanh toán hợp đồng cho nhà cung cấp và phí cung cấp dịch vụ thực hiện đấu thầu tập trung cho đơn vị đấu thầu tập trung theo hợp đồng kinh tế đã ký.

Điều 57. Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu tập trung

1. Căn cứ đề án đấu thầu tập trung của đơn vị đấu thầu tập trung và dự toán ngân sách được giao, cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) lập kế hoạch đấu thầu tập trung của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương. Trường hợp đấu thầu tập trung của nhiều Bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) tổ chức lập kế hoạch đấu thầu tập trung.

2. Kế hoạch đấu thầu tập trung có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, chủng loại, số lượng, yêu cầu kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ mua sắm tương ứng với cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ sau khi hoàn thành đấu thầu;

b) Giá gói thầu;

c) Nguồn vốn thực hiện đấu thầu tập trung và phương thức thanh toán;

d) Thời hạn thực hiện đấu thầu;

đ) Địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành đấu thầu;

e) Đơn vị đấu thầu tập trung.

Điều 58. Tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung

Tổ chức, đơn vị có chức năng thực hiện đấu thầu tập trung bao gồm:

1. Đơn vị đấu thầu tập trung là đơn vị do Nhà nước quản lý, hoạt động phi lợi nhuận để tổ chức thực hiện đấu thầu tập trung cho nhiều Bộ, ngành, địa phương.

Chính phủ quy định chi tiết về đơn vị đấu thầu tập trung và lộ trình thực hiện đấu thầu tập trung thông qua đơn vị đấu thầu tập trung.

2. Tổ chức đấu thầu tập trung thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc từ trung ương tới địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để tổ chức thực hiện đấu thầu tập trung cho từng bộ, cơ quan, địa phương.

3. Đối với trường hợp gói thầu có nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án, chương trình, người có thẩm quyền quyết định giao một chủ đầu tư tổ chức thực hiện đấu thầu tập trung hàng hóa, dịch vụ.

4. Tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung là bên mời thầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ bao gồm:

a) Tập hợp nhu cầu mua sắm của các đơn vị đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

b) Nghiên cứu thị trường về nhà thầu và giá hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở xây dựng đề án đấu thầu tập trung và lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

c) Tổ chức lập kế hoạch đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

d) Trình, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Tham gia thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

e) Giám sát và đánh giá nhà thầu thực hiện hợp đồng. Lập danh sách các nhà thầu vi phạm quy định của hợp đồng để trình người có thẩm quyền xem xét xử lý vi phạm trong đấu thầu.

 

CHƯƠNG III

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ

 

Điều 59. Quy trình tổng quát lựa chọn nhà đầu tư

  1. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư
  2. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư
  3. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
  4. Trình, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư
  5. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

Chính phủ quy định chi tiết về quy trình lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 60. Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư

1. Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án phải được người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi chủ trương thực hiện dự án cần lựa chọn nhà đầu tư được chấp thuận làm cơ sở pháp lý cho bên mời thầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Trong kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án phải nêu rõ các nội dung sau:

a) Tên dự án;

b) Sơ bộ tổng mức đầu tư được duyệt trong chủ trương đầu tư,

c) Trường hợp dự án cần tới phần vốn tham gia của Nhà nước, cơ chế tài chính của nhà nước nhằm hỗ trợ thực hiện dự án (theo đặc thù từng dự án) thì nêu sơ bộ phần tham gia của Nhà nước và nguồn lực đảm bảo phần tham gia của Nhà nước được xác định trong chủ trương đầu tư;

d) Hình thức lựa chọn nhà đầu tư và phương thức đấu thầu phù hợp với quy định của Luật này;

đ) Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;

e) Hình thức hợp đồng phù hợp với pháp luật về đầu tư;

g) Sơ bộ thời gian thực hiện hợp đồng được duyệt trong chủ trương đầu tư.

3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 61. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu

Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các cam kết về thu xếp tài chính thì sử dụng tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật thì sử dụng thang điểm hoặc tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Khi sử dụng thang điểm, phải xác định mức yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật bảo đảm không được quy định thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.

1. Phương pháp giá phí dịch vụ thấp nhất

a) Phương pháp này áp dụng đối với các dự án đã xác định rõ được tiêu chuẩn công trình hạ tầng, dịch vụ công mà không cần đưa về một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính để so sánh các hồ sơ dự thầu và giá phí dịch vụ là tiêu chí duy nhất để so sánh hồ sơ dự thầu.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các cam kết về thu xếp tài chính; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật.

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng. Các hồ sơ dự thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch.

2. Phương pháp phần tham gia của nhà nước thấp nhất

a) Phương pháp này áp dụng đối với các dự án cần có sự tham gia vốn của Nhà nước, cơ chế tài chính hỗ trợ và cần phải quy đổi về cùng một mặt bằng để so sánh các hồ sơ dự thầu.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các cam kết về thu xếp tài chính; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định phần tham gia của Nhà nước.

c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất phần tham gia của nhà nước để so sánh, xếp hạng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đề xuất sự tham gia vốn của Nhà nước hoặc cơ chế hỗ trợ  tài chính của Nhà nước thấp nhất được xếp thứ nhất.

3. Phương pháp lợi ích cho xã hội và nhà nước cao nhất

a) Phương pháp này áp dụng đối với các dự án khai thác nguồn lợi thuộc trách nhiệm của Nhà nước quản lý mà không đòi hỏi phần tham gia vốn hay hỗ trợ về mặt tài chính của Nhà nước.

b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các cam kết về thu xếp tài chính; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định lợi ích cho xã hội và Nhà nước.

c) Đối với hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất phần tham gia của Nhà nước để so sánh, xếp hạng. Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đề xuất lợi ích cho xã hội và Nhà nước cao nhất được xếp thứ nhất.

Chính phủ quy định chi tiết về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu trong lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 62. Xét duyệt trúng thầu trong lựa chọn nhà đầu tư

Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất hợp lệ;

2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;

3. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;

4. Đáp ứng yêu cầu về tài chính;

5. Đáp ứng yêu cầu trao thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu[MPI1] .

 

CHƯƠNG IV

LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ QUA MẠNG

Điều 63. Điều kiện áp dụng

1. Khi thực hiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng, các nội dung sau đây của quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, thực hiện và quản lý hợp đồng được thực hiện qua mạng internet:

a) Đăng tải thông tin đấu thầu theo quy định tại Điều 7 của Luật này;

b) Nộp bảo lãnh dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng, tạo bản thoả thuận liên danh, hợp đồng điện tử;

c) Nộp, rút hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

d) Mở thầu, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

đ) Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

e) Ký kết hợp đồng, thanh toán;

g) Các nội dung khác có liên quan.

2. Chính phủ quy định chi tiết lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng.

Điều 64. Tính hợp lệ của văn bản điện tử

1. Các văn bản điện tử giao dịch qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có chữ ký số của người đại diện hợp pháp được coi là văn bản gốc, có giá trị pháp lý và có hiệu lực như văn bản bằng giấy, làm cơ sở để xác định văn bản gốc, phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.

2. Văn bản điện tử được gửi đến máy chủ chỉ được coi là đã gửi thành công khi máy chủ nhận được.

3. Thời gian gửi, nhận các văn bản điện tử qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được xác định căn cứ theo thời gian ghi lại trên máy chủ của hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Điều 65. Yêu cầu đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải đảm bảo nguyên tắc công khai, không hạn chế về mặt truy cập, tiếp cận thông tin.

2. Thời gian trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải là thời gian thực và là thời gian chuẩn trong đấu thầu qua mạng. Người sử dụng biết được thời gian này khi truy cập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

3. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải đảm bảo yêu cầu gồm: hoạt động liên tục, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác thực người dùng, chống chối cãi, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.

4. Máy chủ sau khi nhận được thông tin sẽ có xác nhận là đã nhận thành công đến người gửi.

5. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

6. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải đảm bảo nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu.

Điều 66. Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng

1. Đăng tải thông báo qua mạng theo quy định.

2. Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu qua mạng.

3. Nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất qua mạng.

4. Mở thầu qua mạng

a) Việc mở thầu được tiến hành công khai trên mạng ngay sau thời điểm đóng thầu.

b) Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động trích xuất các thông tin chính nêu trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu, nhà đầu tư để điền vào biên bản mở thầu.

c) Biên bản mở thầu được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bất kỳ tổ chức, cá nhân nào quan tâm cũng có thể truy cập và xem được biên bản mở thầu.

5. Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

6. Trình, thẩm định, phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn.

7. Hoàn thiện và ký kết và quản lý hợp đồng.

Chính phủ quy định chi tiết về quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.

Điều 67. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

Trường hợp lựa chọn nhà thầu theo phương pháp giá thấp nhất, trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất như sau:

1. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tự động sắp xếp nhà thầu theo giá dự thầu tăng dần.

2. Đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất. Trường hợp nhà thầu không vượt qua bước đánh giá năng lực kinh nghiệm, tổ chuyên gia tiến hành đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu có giá dự thầu thấp tiếp theo.

3. Đánh giá về mặt kỹ thuật đối với nhà thầu có giá dự thầu thấp nhất và đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm. Trường hợp nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, nhà thầu được đề nghị xét duyệt trúng thầu; trường hợp không đáp ứng, thực hiện đánh giá đối với nhà thầu có giá dự thầu thấp tiếp theo và đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm theo nội dung quy định ở Khoản 2 Điều này.

CHƯƠNG V. HỢP ĐỒNG

Mục 1. Hợp đồng với nhà thầu

Điều 68. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng

1. Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.

3. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu.

4. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.

5. Khi một hợp đồng có một hoặc nhiều hình thức hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán được quy định tại các nội dung tương ứng.

Điều 69. Thành phần hợp đồng

1. Thành phần hợp đồng bao gồm các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

a) Văn bản hợp đồng kèm theo phụ lục gồm biểu giá và các nội dung khác;

b) Biên bản thương thảo hợp đồng;

c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

đ) Điều kiện chung của hợp đồng;

e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;

g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

h) Các tài liệu kèm theo khác.

2. Trường hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, phụ lục bổ sung hợp đồng là một thành phần của hợp đồng.

Điều 70. Nội dung cơ bản của hợp đồng

1. Thông tin về hợp đồng.

2. Đối tượng của hợp đồng.

3. Số lượng, khối lượng.

4. Quy cách, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác.

5. Giá hợp đồng.

6. Hình thức hợp đồng.

7. Thời gian và tiến độ thực hiện.

8. Điều kiện và phương thức thanh toán.

9. Điều kiện nghiệm thu, bàn giao.

10. Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp.

11. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

13. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng.

14. Các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng.

Điều 71. Ký kết hợp đồng

1. Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

a) Biên bản thương thảo hợp đồng;

b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;

d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

b) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ngay trước khi ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Điều 72. Bảo hành

Hợp đồng có nội dung về mua sắm hàng hoá, xây lắp phải quy định về bảo hành. Thời hạn bảo hành, mức tiền bảo hành và các nội dung khác về bảo hành được quy định trong hợp đồng phải căn cứ theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định chi tiết về bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp trong hợp đồng.

Điều 74. Hình thức hợp đồng

1. Hình thức trọn gói.

2. Hình thức theo đơn giá cố định.

3. Hình thức theo đơn giá điều chỉnh.

4. Hình thức theo thời gian.

Điều 75. Hình thức trọn gói

1. Hình thức trọn gói là hình thức hợp đồng có giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.

2. Hình thức trọn gói được áp dụng cho những phần công việc không có biến động hoặc đã được xác định chính xác về số lượng, khối lượng và đơn giá hoặc những công việc thông thường, đơn giản.

Điều 76. Hình thức theo đơn giá cố định

1. Hình thức theo đơn giá cố định là hình thức hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 79 Luật này. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng.

2. Hình thức theo đơn giá cố định được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng.

Điều 77 Hình thức theo đơn giá điều chỉnh

1. Hình thức theo đơn giá điều chỉnh là hình thức hợp đồng có đơn giá được điều chỉnh theo các thỏa thuận trong hợp đồng. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá được điều chỉnh.

2. Hình thức theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng, khối lượng và đơn giá có biến động trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 78. Hình thức theo thời gian

1. Hình thức theo thời gian là hình thức hợp đồng tính bằng thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ của chuyên gia. Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù lao được chấp nhận điều chỉnh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật này, cộng với các khoản chi phí ngoài thù lao cho chuyên gia.

Các khoản chi phí ngoài thù lao cho chuyên gia bao gồm chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và các chi phí khác được thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng.

2. Hình thức theo thời gian được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát, đào tạo, huấn luyện.

Điều 73. Thỏa thuận khung

1. Thỏa thuận khung là thỏa thuận dài hạn của chủ đầu tư với nhà thầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ phi tư vấn trên cơ sở kết quả đấu thầu rộng rãi, trong đó nêu các tiêu chuẩn và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm cụ thể theo từng hợp đồng.

2. Thỏa thuận khung được áp dụng trong trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn thực hiện theo hình thức đấu thầu tập trung.

3. Thời hạn tối đa cho việc sử dụng thỏa thuận khung sẽ được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đảm bảo không quá ba (03) năm.

4. Chính phủ quy định chi tiết về thỏa thuận khung.

Điều 79. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng

1. Điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng công việc, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và nội dung khác mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng.

2. Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký.

3. Khi điều chỉnh hợp đồng đối với các gói thầu thuộc dự án không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; trường hợp làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền cho phép.

Điều 80. Điều chỉnh khối lượng công việc

1. Đối với hợp đồng trọn gói: trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với công việc xây lắp áp dụng hình thức trọn gói là ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với công việc tư vấn là ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện, đối với hàng hóa là ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng).

2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký, việc thanh toán căn cứ theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu.

3. Đối với hợp đồng theo thời gian: trường hợp thời gian thực tế ít hơn hoặc nhiều hơn so với thời gian theo hợp đồng đã ký mà nhà thầu đã thực hiện, thanh toán theo thời gian thực tế nhà thầu đã thực hiện.

4. Trường hợp khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không thành thì khối lượng công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này.

Điều 81. Điều chỉnh giá hợp đồng

1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian. Trong hợp đồng cần phải quy định rõ nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá.

2. Việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện thông qua việc điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh khối lượng và được quy định như sau:

a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thỏa thuận về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng để thanh toán;

c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian, khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh Giá có biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh đơn giá nếu được phép của người có thẩm quyền và các bên có thoả thuận trong hợp đồng theo nguyên tắc áp dụng giá mới đối với những phần công việc được thực hiện vào thời điểm có biến động giá theo công bố giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo các chính sách của Nhà nước kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực;

d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo phương pháp điều chỉnh giá quy định trong hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Phương pháp điều chỉnh giá quy định trong hợp đồng phải bảo đảm phù hợp với tính chất công việc nêu trong hợp đồng. Các cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc. Trong hợp đồng cần quy định sử dụng báo giá hoặc chỉ số giá của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, trung ương hoặc cơ quan chuyên ngành độc lập của nước ngoài ban hành đối với các chi phí có nguồn gốc từ nước ngoài.

3. Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng mà giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép.

         Điều 82. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng

1. Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng thì các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra.

2. Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Do sự kiện bất khả kháng theo thoả thuận trong hợp đồng (là những tình huống nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ suất của chủ đầu tư, nhà thầu như chiến tranh, bạo loạn, đình công, hoả hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận);

b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;

c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu gây ra;

d) Các trường hợp cần thiết khác do chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu bảo đảm đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng.

3. Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận và thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 83. Nội dung quản lý hợp đồng

1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng theo những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Nội dung quản lý hợp đồng bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện;

b) Quản lý giá hợp đồng;

c) Quản lý về khối lượng, số lượng, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác;

d) Quản lý về hình thức hợp đồng;

đ) Quản lý về những thay đổi của hợp đồng và việc thực hiện các thỏa thuận khác trong hợp đồng.

Chính phủ quy định chi tiết về nội dung quản lý hợp đồng.

Điều 84. Thanh toán hợp đồng

1. Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.

2. Trong một hợp đồng có những công việc quy định thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng nhưng đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với đồng tiền nêu trong hợp đồng, yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đồng tiền dự thầu.

Điều 85. Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

1. Việc giám sát thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức giám sát nhà thầu trong việc thực hiện hợp đồng;

b) Cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát thực hiện hợp đồng phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình;

c) Nhà thầu tư vấn giám sát thi công thiếu trách nhiệm hoặc thông đồng với nhà thầu xây dựng xác nhận sai khối lượng, chất lượng công trình thì nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây dựng phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định tại Điều 76 của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Cộng đồng dân cư tham gia giám sát hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ.

2. Việc nghiệm thu hợp đồng được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Việc nghiệm thu từng phần hay toàn bộ hợp đồng phải được tiến hành phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết;

b) Cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu phải bảo đảm công tâm, trung thực, khách quan, có đủ năng lực, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

3. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng; trường hợp gói thầu phức tạp thì được phép kéo dài thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không quá chín mươi ngày.

 

Mục 2. Hợp đồng với nhà đầu tư

Điều 86. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện hợp đồng dự án

1. Hợp đồng là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa một bên là nhà nước (mà đại diện là cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án trong suốt thời gian của hợp đồng dự án.

2. Hợp đồng dự án xác định quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó có nghĩa vụ đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư dự án của nhà đầu tư, phân chia rủi ro giữa các bên trong các trường hợp thay đổi điều kiện ảnh hưởng đến việc thực hiện hơp đồng và cách thức giải quyết tương ứng.

3. Trường hợp là nhà đầu tư liên danh, trong hợp đồng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.

Chính phủ hướng dẫn về hợp đồng dự án với nhà đầu tư.

Điều 87. Thành phần hợp đồng dự án[MPI2]

1. Thành phần hợp đồng bao gồm các tài liệu hình thành nên hợp đồng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

a) Văn bản hợp đồng;

b) Biên bản thương thảo hợp đồng;

c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

d) Điều kiện của hợp đồng;

đ) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư được lựa chọn;

g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

h) Các tài liệu kèm theo khác.

2. Trường hợp ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, phụ lục bổ sung hợp đồng là một thành phần của hợp đồng.

Điều 88. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án

1. Hợp đồng dự án quy định mục đích, phạm vi, nội dung dự án, trong đó Nhà nước nhượng quyền cho nhà đầu tư được phép đầu tư, khai thác quỹ đất, công trình, dịch vụ công trong một thời gian nhất định. Hợp đồng dự án quy định quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc thiết kế, xây dựng, kinh doanh, quản lý công trình dự án và dự án khác (nếu có).

2. Các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án được thỏa thuận theo một trong các cách thức sau:

a) Doanh nghiệp dự án, sau khi được thành lập, ký hợp đồng dự án để cùng với nhà đầu tư hợp thành một bên của hợp đồng dự án;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án ký kết văn bản cho phép doanh nghiệp dự án tiếp nhận và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng dự án. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của hợp đồng dự án.

Điều 89. Ký kết hợp đồng dự án

1. Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

a) Biên bản thương thảo hợp đồng;

b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;

c) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;

d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

b) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ngay trước khi ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

         Điều 90. Hình thức hợp đồng dự án[MPI3] 

1. Hình thức hợp đồng dự án BOT

Hợp đồng dự án BOT là hình thức hợp đồng được ký kết để thực hiện đầu tư, xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng, tạo lập cơ sở để cung cấp dịch vụ công trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Hình thức hợp đồng dự án BTO

Hợp đồng dự án BTO là hình thức hợp đồng được ký kết để thực hiện đầu tư, xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, tạo lập cơ sở để cung cấp dịch vụ công; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền, được nhượng quyền kinh doanh công trình đó  trong một thời hạn nhất định theo quy định tại hợp đồng dự án để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

3. Hình thức hợp đồng dự án BT

Hợp đồng dự án BT là hình thức hợp đồng được ký kết để thực hiện đầu tư, xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, tạo lập cơ sở để cung cấp dịch vụ công; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền, được nhượng quyền thực hiện hoạt động kinh doanh khác hoặc được cơ quan có thẩm quyền trả phí phí đầu tư để xây dựng, vận hành, bảo dưỡng công trình đó trong một thời hạn nhất định theo quy định tại hợp đồng dự án để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

4. Hình thức hợp đồng dự án BCC

Hợp đồng dự án BCC là hình thức hợp đồng được ký kết để thực hiện đầu tư dự án, kinh doanh, phân chia lợi nhuận mà không hình thành pháp nhân.

5. Hình thức hợp đồng dự án nhượng quyền

Hợp đồng dự án nhượng quyền là hình thức hợp đồng được ký kết để thực hiện đầu tư, khai thác và kinh doanh một dịch vụ công nhất định; nhà đầu tư được nhượng quyền khai thác và kinh doanh dịch vụ công đó trong một thời hạn nhất định theo quy định tại hợp đồng dự án để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.

6. Hình thức hợp đồng dự án khác do Chính phủ quy định.

Cơ quan có thẩm quyền có thể đề xuất bằng văn bản những nội dung điều chỉnh đối với các hình thức hợp đồng dự án nêu trên trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng, trên cơ sở thẩm định của Bộ KH&ĐT.

Điều 91. Thời hạn hợp đồng dự án

1. Thời hạn hợp đồng dự án do các bên thỏa thuận phù hợp với lĩnh vực, quy mô, tính chất của dự án và có thể được gia hạn hoặc rút ngắn theo các điều kiện quy định tại hợp đồng dự án.

2. Đối với hợp đồng dự án BCC, và hợp đồng dự án nhượng quyền, các bên phải thoả thuận cụ thể phương án kinh doanh, thời gian kinh doanh; riêng hợp đồng dự án BCC còn phải thoả thuận cả cách thức phân chia lợi nhuận.

3. Đối với hợp đồng dự án BOT và hợp đồng dự án BTO, các bên phải thỏa thuận cụ thể thời điểm, thời gian xây dựng và hoàn thành công trình; thời điểm, thời gian kinh doanh – chuyển giao công trình (đối với hợp đồng BOT) và thời điểm, thời gian chuyển giao – kinh doanh (đối với hợp đồng BTO).

4. Đối với hợp đồng dự án BT, các bên phải thỏa thuận cụ thể thời điểm, thời gian xây dựng và chuyển giao công trình BT. Thời điểm, thời gian hoạt động và kết thúc dự án khác do các bên thỏa thuận tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô, tính chất của dự án phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 92. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng dự án

1. Hợp đồng dự án có thể được điều chỉnh do có sự thay đổi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình, tổng vốn đầu tư đã thỏa thuận hoặc do sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng dự án.

2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng dự án các điều kiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.

3. Việc sửa đổi, bổ sung những nội dung của hợp đồng dự án ghi tại giấy chứng nhận đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận.

Điều 93. Nội dung quản lý hợp đồng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng dự án theo những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng dự án.

2. Nội dung quản lý hợp đồng dự án bao gồm:

a) Quản lý tiến độ thực hiện;

b) Quản lý về chất lượng;

c) Quản lý khối lượng;

d) Quản lý về những thay đổi của hợp đồng;

đ) Quản lý việc thực hiện các thỏa thuận khác của hợp đồng.

Điều 94. Quyền tiếp nhận Dự án

1. Các bên có thể thỏa thuận việc bên cho vay tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là quyền tiếp nhận dự án) trong trường hợp doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư không thực hiện được các nghĩa vụ theo hợp đồng dự án hoặc hợp đồng vay. Sau khi tiếp nhận dự án, bên cho vay phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tương ứng của doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng.

2. Điều kiện, thủ tục và nội dung quyền tiếp nhận dự án của bên cho vay phải được quy định tại hợp đồng vay, văn bản bảo đảm vay hoặc thỏa thuận khác ký kết giữa doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư với bên cho vay và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

Điều 95. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án

1. Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng dự án, đối với hợp đồng bao gồm nghĩa vụ xây dựng công trình thì việc chuyển nhượng chỉ được xem xét sau thời gian nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ xây dựng công trình.

2. Việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án khác phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và văn bản pháp luật liên quan.

3. Việc chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và không được làm ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

Điều 96. Chấm dứt hợp đồng dự án

1. Hợp đồng dự án chấm dứt hiệu lực do kết thúc thời hạn đã thỏa thuận hoặc kết thúc trước thời hạn do lỗi vi phạm của một trong các bên mà không có biện pháp khắc phục có hiệu quả, do sự kiện bất khả kháng hoặc các trường hợp khác quy định tại hợp đồng dự án.

2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng dự án các điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án và biện pháp xử lý khi hợp đồng dự án chấm dứt trước thời hạn trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 97. Thanh toán, nghiệm thu, quyết toán và chuyển giao công trình dự án

Việc thanh toán, nghiệm thu công trình,thủ tục quyết toán và chuyển giao công trình theo quy định của Chính phủ.

 

CHƯƠNG VI.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Mục 1. Quyền và nghĩa vụ của các bên

trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Điều 98. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền

1. Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên, kế hoạch đấu thầu đối với đấu thầu tập trung;

2. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

3. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định tại Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

4. Huỷ, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan;

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.

6. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này còn phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Điều chỉnh nhiệm vụ của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu của pháp luật đấu thầu;

b) Phê duyệt hoặc uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung;

c) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung.

7. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này còn phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định lựa chọn bên mời thầu;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

c) Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư và trong quá trình quản lý hợp đồng;

d) Ký kết hợp đồng.

Điều 99. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan để thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.

Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với lựa chọn nhà thầu

1. Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu:

a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu khi được uỷ quyền;

b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;

c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

d) Danh sách xếp hạng nhà thầu;

đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu.

2. Quyết định thành lập hoặc lựa chọn một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định của Luật này để làm bên mời thầu hoặc hỗ trợ bên mời thầu.

3. Quyết định xử lý tình huống trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

4. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu.

5. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này.

6. Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về văn thư và lưu trữ.

7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình về quá trình lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu của người có thẩm quyền phù hợp với quy định của Luật này.

8. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu.

Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu

1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật này;

2. Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

3. Yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

4. Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

5. Đàm phán, thương thảo hợp đồng với nhà thầu, nhà đầu tư;

6. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

7. Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật này;

8. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

9. Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư;

10. Cung cấp các thông tin cho báo và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

11. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài quy định từ Khoản 1 đến Khoản 10 Điều này còn phải thực hiện quyền và nghĩa vụ bao gồm:

a) Chuẩn bị nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu trong mua sắm thường xuyên;

b) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trong trường hợp được uỷ quyền đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung.

12. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài quy định từ Khoản 1 đến Khoản 10 Điều này còn phải thực hiện phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Điều 102. Quyền và nghĩa vụ của tổ chuyên gia

1. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo đúng yêu cầu của bên mời thầu.

2. Báo cáo bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và danh sách xếp hạng nhà thầu;

3. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4. Bảo lưu ý kiến của mình.

5. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và báo cáo kết quả đánh giá.

6. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 103. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu, nhà đầu tư

1. Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư độc lập hoặc nhà thầu, nhà đầu tư liên danh.

2. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

3. Thực hiện các cam kết theo hợp đồng đã ký và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có).

4. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tham dự thầu.

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.

6. Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham dự thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

7. Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 104. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định

1. Hoạt động độc lập, tuân theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan khi tiến hành thẩm định.

2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan.

3. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.

4. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định.

5. Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình.

6. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 105. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị được giao sử dụng, quản lý hàng hóa trong đấu thầu tập trung

1. Tổng hợp nhu cầu hàng hóa áp dụng đấu thầu tập trung để đăng ký với tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung theo quy định;

2. Có ý kiến về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu khi được bên mời thầu yêu cầu theo quy định;

3. Nhận bàn giao hàng hóa và thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp theo quy định trong hợp đồng đấu thầu tập trung;

4. Theo dõi trên sổ kế toán, quản lý, sử dụng hàng hóa, dịch vụ được trang bị theo đúng chế độ quy định;

5. Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Mục 2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong lựa chọn nhà thầu,

nhà đầu tư qua mạng

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Thông báo kế hoạch đấu thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng; phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; tiếp nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; mở thầu và công bố kết quả lựa chọn nhà thầu.

2. Tra cứu thông tin nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

3. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đối với đấu thầu qua mạng.

4. Quản lý và giữ khoá bí mật của chứng thư số được cấp. Trường hợp bên mời thầu bị mất chứng thư số hoặc phát hiện chứng thư số bị sử dụng trái phép thì ngay lập tức thông báo cho cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để hủy bỏ và cấp mới chứng thư số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực, đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tổ chức đấu thầu.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình.

6. Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải bình thường các thông tin của mình đã nhập lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

7. Tuân thủ những quy định khác liên quan đến đấu thầu qua mạng và những quy định về việc sử dụng đã thông báo trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Điều 107. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Tìm kiếm thông báo kế hoạch đấu thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, biên bản mở thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tải hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu từ hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; gửi kiến nghị trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

2. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng.

3. Quản lý và giữ bí mật khoá bí mật của chứng thư số. Trường hợp người sử dụng thuộc nhà thầu bị mất hoặc phát hiện có một bên thứ ba đang sử dụng thông tin chứng thư số của đơn vị mình thì phải điều chỉnh ngay lập tức như thay đổi khoá bí mật chứng thư số, hủy bỏ chứng thư số theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số trong khoảng thời gian ba mươi (30) ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực, đảm bảo chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tham gia đấu thầu.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình.

5. Chịu trách nhiệm về kết quả khi tham gia đấu thầu qua mạng trong trường hợp gặp sự cố do hệ thống mạng ở phía nhà thầu, do virus tại phía nhà thầu làm cho file không mở và đọc được.

6. Tuân thủ những quy định khác liên quan đến đấu thầu qua mạng và những quy định về việc sử dụng đã thông báo trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

 

CHƯƠNG VII

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU

Điều 108. Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu

1. Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.

2. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.

3. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

4. Quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu trên phạm vi cả nước.

5. Hợp tác quốc tế về đấu thầu.

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 109. Trách nhiệm và quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đấu thầu trong phạm vi cả nước và hướng dẫn thi hành Luật này.

2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết các kiến nghị trong đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về thanh tra;

b) Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 98 của Luật này đối với các dự án, chương trình theo Nghị quyết của Quốc hội;

c) Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 110. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.

2. Soạn thảo, ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.

3. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu của các dự án thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và báo về đấu thầu.

5. Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hợp tác quốc tế về đấu thầu.

6. Tổ chức và quản lý các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu, bao gồm: Tổng hợp tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo; Xây dựng và quản lý hệ thống dữ liệu chuyên gia đấu thầu và các cơ sở đào tạo về đấu thầu; Quy định chương trình khung về đào tạo, chứng chỉ, tiêu chuẩn giảng viên và việc lưu trữ hồ sơ về các khoá đào tạo, bồi dưỡng đấu thầu; Tổ chức, hỗ trợ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu.

7. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

8. Giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị trong hoạt động đấu thầu.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, thanh tra về đấu thầu trên phạm vi cả nước.

10. Chỉ định các cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sử dụng trong hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

11. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu nhà thầu, danh mục hàng hoá.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ giao.

Điều 111. Trách nhiệm và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp

Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;

2. Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu;

3. Tổng kết và đánh giá về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;

4. Thực hiện báo cáo về hoạt động đấu thầu theo quy định của Chính phủ;

5. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu theo quy định của Luật này;

6. Kiểm tra, thanh tra về đấu thầu;

7. Xử lý vi phạm pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu;

8. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp là người có thẩm quyền thì còn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 93 của Luật này.

Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

2. Bảo mật thông tin trong quá trình đấu thầu qua mạng theo quy định.

3. Khắc phục những lỗi phát sinh khi vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

4. Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn bên mời thầu, nhà thầu tham gia đăng ký, đăng tải thông tin các hoạt động đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

5. Lưu trữ các thông tin liên quan đến quá trình đấu thầu qua mạng tối thiểu năm (05) năm phục vụ công tác tra cứu, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

6. Thông báo công khai điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sử dụng khi tham gia đấu thầu qua mạng.

Điều 113. Xử lý tình huống

1. Việc xử lý tình huống trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;

b) Căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt, nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

c) Người quyết định xử lý tình huống trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với dự án là chủ đầu tư; trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung, trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư là bên mời thầu. Người quyết định xử lý tình huống phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Các nhóm tình huống gồm có:

a) Về chuẩn bị và tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư bao gồm những nội dung điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hồ sơ mời thầu; nộp hồ sơ dự thầu trong trường hợp nộp muộn hoặc số lượng ít; số lượng nhà thầu tham dự thầu.

b) Về đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bao gồm những nội dung về giá dự thầu vượt giá gói thầu; giá dự thầu với đơn giá khác thường.

c) Về đề nghị trúng thầu và ký kết hợp đồng, bao gồm những nội dung về giá trúng thầu dưới 50% so với giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt; hai hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có kết quả đánh giá tốt nhất, ngang nhau; giá đề nghị ký hợp đồng vượt giá trúng thầu được duyệt.

d) Về thủ tục, trình tự đấu thầu có liên quan.

Chính phủ quy định chi tiết về việc xử lý tình huống trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Điều 114. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu

1. Thanh tra hoạt động đấu thầu:

a) Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu để thực hiện gói thầu thuộc dự án, chương trình, đề án, dự toán mua sắm quy định tại Điều 1 của Luật này.

b) Thanh tra hoạt động đấu thầu là thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu

a) Kiểm tra về đấu thầu bao gồm việc kiểm tra các hoạt động: ban hành các văn bản hướng dẫn về đấu thầu của các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp; đào tạo về đấu thầu; xây dựng và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng và quản lý hợp đồng; và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu.

b) Kiểm tra về đấu thầu, được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất (khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị) theo quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra. Phương thức kiểm tra bao gồm kiểm tra trực tiếp, yêu cầu báo cáo.

Điều 115. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu

1. Nhà thầu dự thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và những vấn đề liên quan trong quá trình tham dự thầu.

2. Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu là chủ đầu tư hoặc bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên hoặc đấu thầu tập trung) và người có thẩm quyền. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì người có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của nhà thầu trên cơ sở Báo cáo của Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị theo quy định tại Điều 116 của Luật này.

3. Đối với kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình tham dự thầu mà không phải là kết quả lựa chọn nhà thầu thì thời gian để kiến nghị được tính từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, thời gian để kiến nghị tối đa là mười (10) ngày kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 116. Quy trình giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu

1. Việc giải quyết kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên, đấu thầu tập trung) có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong quá trình tham dự thầu của nhà thầu trong thời hạn tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư thì nhà thầu được quyền gửi đơn đến người có thẩm quyền để xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm c Khoản này;

b) Người có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong quá trình tham dự thầu của nhà thầu trong thời hạn tối đa là mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Trường hợp người có thẩm quyền không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của người có thẩm quyền thì nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.

2. Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. Riêng trường hợp chủ đầu tư hoặc bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên hoặc đấu thầu tập trung) không giải quyết được hoặc nhà thầu không đồng ý với giải quyết của chủ đầu tư hoặc bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên hoặc đấu thầu tập trung) thì nhà thầu được quyền gửi đơn đồng thời đến người có thẩm quyền và Chủ tịch Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị để xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu (đối với mua sắm thường xuyên hoặc đấu thầu tập trung), các cơ quan liên quan đến gói thầu cung cấp các thông tin, tài liệu, ý kiến cần thiết để hình thành Báo cáo kết quả làm việc. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn có thể làm việc trực tiếp với các đối tượng liên quan để làm rõ vấn đề. Thời gian để Hội đồng tư vấn làm việc cho đến khi có Báo cáo kết quả tối đa là hai mươi (20) ngày kể từ khi nhận được đơn của nhà thầu. Hội đồng tư vấn có Chủ tịch là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, các thành viên gồm đại diện của người có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội nghề nghiệp liên quan. Trong thời hạn tối đa là năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được Báo cáo kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn, người có thẩm quyền phải ra quyết định giải quyết kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nhà thầu không đồng ý với giải quyết của người có thẩm quyền thì nhà thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án.

3. Khi có kiến nghị trong quá trình tham dự thầu, nhà thầu có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án. Trường hợp nhà thầu lựa chọn cách giải quyết không khởi kiện ra Tòa án thì tiến hành theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Chính phủ quy định chi tiết về giải quyết kiến nghị và hoạt động của Hội đồng tư vấn.

Điều 117. Giải quyết kiến nghị đối với các dự án lựa chọn nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

2. Khi chưa có kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư trong đấu thầu là bên mời thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Bộ phận chức năng của Bộ, ngành (là bộ phận thẩm định kế hoạch đấu thầu của dự án).

3. Khi đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư là bên mời thầu, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ phận chức năng của Bộ, ngành.

4. Đối với kiến nghị về các vấn đề liên quan trong quá trình tham dự thầu mà không phải là kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì thời gian để kiến nghị được tính từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu. Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư, thời gian để kiến nghị tối đa là mười (10) ngày kể từ ngày thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu.

Điều 118. Quy trình giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư

1. Việc giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án ở địa phương được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Trường hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thì nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.

2. Việc giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án ở Bộ, ngành được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến bộ phận chức năng của Bộ, ngành để xem xét, giải quyết;

b) Bộ phận chức năng của Bộ, ngành có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Trường hợp bộ phận chức năng của Bộ, ngành không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của Bộ phận chức năng của Bộ, ngành thì nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.

3. Khi có kiến nghị trong đấu thầu, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn cách giải quyết không khởi kiện ra Tòa án thì tiến hành theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 119. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư

1. Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án ở địa phương được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dự kiến dưới 500 tỷ đồng: trường hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thì nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.

Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dự kiến trên 500 tỷ đồng: trường hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết.

2. Việc giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án ở Bộ, ngành được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Bên mời thầu có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Trường hợp bên mời thầu không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của bên mời thầu thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến Bộ phận chức năng của Bộ, ngành để xem xét, giải quyết;

b) Bộ phận chức năng của Bộ, ngành có trách nhiệm giải quyết kiến nghị trong đấu thầu của nhà đầu tư trong thời hạn tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn của nhà đầu tư. Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dự kiến dưới 500 tỷ đồng: trường hợp Bộ phận chức năng của Bộ, ngành không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của Bộ phận chức năng của Bộ, ngành thì nhà đầu tư có quyền khởi kiện ra Tòa án.

Đối với những dự án có tổng mức đầu tư dự kiến trên 500 tỷ đồng: trường hợp Bộ phận chức năng của Bộ, ngành không giải quyết được hoặc nhà đầu tư không đồng ý với giải quyết của Bộ phận chức năng của Bộ, ngành thì nhà đầu tư được quyền gửi đơn đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết.

3. Khi có kiến nghị trong đấu thầu, nhà đầu tư có quyền khởi kiện ngay ra Tòa án. Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn cách giải quyết không khởi kiện ra Tòa án thì tiến hành theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 120. Khiếu nại, tố cáo

Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 121. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu

1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu bị xử lý theo một hoặc các hình thức sau đây:

a) Cảnh cáo được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật này ngoài các trường hợp quy định tại Điều 33, Điều 34 của Luật này;

b) Phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Luật này gây hậu quả làm thiệt hại đến lợi ích của các bên có liên quan;

c) Cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 33, Điều 34 của Luật này hoặc có từ ba hành vi vi phạm trở lên bị cảnh cáo theo quy định tại Điểm a Khoản này hoặc thuộc các trường hợp sau đây: nhà thầu trúng thầu nhưng cố tình không tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng không ký; nhà thầu đã ký hợp đồng nhưng cố tình không thực hiện một phần hay toàn bộ hợp đồng; nhà thầu thực hiện gói thầu dịch vụ, mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp không bảo đảm chất lượng và tiến độ theo thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Đưa thông tin cơ sở đào tạo về đấu thầu ra khỏi hệ thống dữ liệu cơ sở đào tạo về đấu thầu sau hai (02) lần vi phạm bị phạt cảnh cáo hoặc cấp chứng chỉ không đúng quy định của pháp luật.

2. Cá nhân vi phạm Luật này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự nếu hành vi đó cấu thành tội phạm.

3. Tổ chức, cá nhân vi phạm Luật này, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này còn bị đăng tải trên báo, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

 

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 122. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng   năm 2013 và thay thế Luật Đấu thầu năm 2005, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và quy định của pháp luật khác trái với quy định của Luật này.

Điều 123. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà nước.

 

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa, kỳ họp thứ     thông qua ngày     tháng       năm 2013.

 

                    Chủ tịch quốc hội

 

 

 

 

 

          Nguyễn Sinh Hùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG…………………………………………………………1

Mục 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ. 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1

Điều 2. Đối tượng áp dụng. 2

Điều 4. Giải thích từ ngữ. 2

Mục 2 . Tư cách hợp lệ, điều kiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.. 8

Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư. 8

Điều 6. Điều kiện tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 9

Mục  3. Thông tin, ngôn ngữ, đồng tiền. 10

và bảo đảm dự thầu, thực hiện hợp đồng. 10

Điều 7. Thông tin về đấu thầu. 10

Điều 8. Ngôn ngữ. 10

Điều 9. Đồng tiền dự thầu. 11

Điều 10. Bảo đảm dự thầu. 11

Điều 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng. 12

Mục 4. Ưu đãi, bảo đảm cạnh tranh và đấu thầu trong nước, quốc tế. 13

Điều 12. Ưu đãi nhà thầu và hàng hóa trong nước. 13

Điều 13. Bảo đảm cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. 13

Điều 14. Đấu thầu trong nước, quốc tế. 14

Mục 5. Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.. 15

Điều 15. Đấu thầu rộng rãi 15

Điều 16. Đấu thầu hạn chế. 15

Điều 17. Chỉ định thầu. 15

Điều 19. Chào hàng cạnh tranh. 16

Điều 20. Tự thực hiện. 16

Mục 6. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.. 17

Điều 21. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ. 17

Điều 22. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. 17

Điều 23. Phương thức hai giai đoạn. 17

Mục 7. Chi phí trong đấu thầu. 18

Điều 24. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu. 18

Điều 25. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư. 18

Điều 26. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng. 18

Mục 8. Điều kiện đối với các bên tham gia tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.. 18

Điều 27. Điều kiện đối với bên mời thầu. 18

Điều 28. Điều kiện đối với tổ chuyên gia. 19

Điều 29. Điều kiện đối với tổ chức thẩm định. 20

Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu. 20

Mục 9. Thời gian trong đấu thầu. 21

Điều 31. Quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 21

Điều 32. Quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. 22

Mục 10. Hành vi bị cấm.. 23

Điều 33. Các hành vi bị cấm trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 23

Điều 34. Hành vi bị cấm trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. 25

CHƯƠNG II. 27

LỰA CHỌN NHÀ THẦU.. 27

Mục 1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 27

Điều 35. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 27

Điều 36. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 27

Điều 38. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 29

Điều 39. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. 30

Mục 2. Lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án. 31

Điều 40. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, hạn chế. 31

Điều 43. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp  32

Điều 44. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu tư vấn. 33

Điều 45. Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất trong chào hàng cạnh tranh. 34

Điều 48. Hủy thầu. 35

Điều 49. Trách nhiệm tài chính khi huỷ thầu. 36

Mục 3. Lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên. 36

Điều 50. Điều kiện áp dụng. 36

Điều 51. Nguồn vốn mua sắm thường xuyên. 36

Điều 52. Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên. 37

Điều 53. Trình, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu  37

Điều 54. Điều kiện áp dụng. 37

Điều 55. Quy trình tổng quát đấu thầu tập trung. 38

Điều 56. Tổng hợp nhu cầu và dự toán đấu thầu tập trung. 38

Điều 57. Lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu tập trung. 38

Điều 58. Tổ chức, đơn vị đấu thầu tập trung. 39

CHƯƠNG III. 40

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ.. 40

Điều 59. Quy trình tổng quát lựa chọn nhà đầu tư. 40

Điều 61. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu. 41

Điều 62. Xét duyệt trúng thầu trong lựa chọn nhà đầu tư. 42

CHƯƠNG IV.. 42

LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ QUA MẠNG.. 42

Điều 63. Điều kiện áp dụng. 42

Điều 64. Tính hợp lệ của văn bản điện tử. 42

Điều 65. Yêu cầu đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 43

Điều 66. Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng. 43

Điều 67. Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất 43

CHƯƠNG V. HỢP ĐỒNG.. 44

Mục 1. Hợp đồng với nhà thầu. 44

Điều 68. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng. 44

Điều 69. Thành phần hợp đồng. 44

Điều 70. Nội dung cơ bản của hợp đồng. 45

Điều 71. Ký kết hợp đồng. 45

Điều 72. Bảo hành. 45

Điều 74. Hình thức hợp đồng. 46

Điều 75. Hình thức trọn gói 46

Điều 76. Hình thức theo đơn giá cố định. 46

Điều 77 Hình thức theo đơn giá điều chỉnh. 46

Điều 78. Hình thức theo thời gian. 46

Điều 73. Thỏa thuận khung. 47

Điều 79. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng. 47

Điều 80. Điều chỉnh khối lượng công việc. 47

Điều 81. Điều chỉnh giá hợp đồng. 48

Điều 82. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng. 49

Điều 83. Nội dung quản lý hợp đồng. 49

Điều 84. Thanh toán hợp đồng. 50

Điều 85. Giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng. 50

Mục 2. Hợp đồng với nhà đầu tư.. 50

Điều 86. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện hợp đồng dự án. 50

Điều 87. Thành phần hợp đồng dự án. 51

Điều 88. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án. 51

Điều 89. Ký kết hợp đồng dự án. 51

Điều 93. Nội dung quản lý hợp đồng. 53

Điều 94. Quyền tiếp nhận Dự án. 54

Điều 95. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án. 54

Điều 96. Chấm dứt hợp đồng dự án. 54

Điều 97. Thanh toán, nghiệm thu, quyết toán và chuyển giao công trình dự án. 54

CHƯƠNG VI. 55

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN.. 55

Mục 1. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.. 55

Điều 98. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền. 55

Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với lựa chọn nhà thầu. 55

Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu. 56

Điều 102. Quyền và nghĩa vụ của tổ chuyên gia. 57

Điều 103. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu, nhà đầu tư. 57

Điều 104. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thẩm định. 57

Điều 105. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị được giao sử dụng, quản lý hàng hóa trong đấu thầu tập trung. 58

Mục 2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng. 58

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 58

Điều 107. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 59

CHƯƠNG VII. 59

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU.. 59

Điều 108. Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu. 59

Điều 109. Trách nhiệm và quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 60

Điều 110. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 60

Điều 111. Trách nhiệm và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ và ủy ban nhân dân các cấp. 61

Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 61

Điều 113. Xử lý tình huống. 61

Điều 114. Thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu. 62

Điều 115. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu. 63

Điều 116. Quy trình giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu. 63

Điều 120. Khiếu nại, tố cáo. 66

Điều 121. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu. 66

 

 

 


 [MPI1]Huong added

 [MPI2]Hương (A) sửa

 [MPI3]Ý kiến của Hương (A) là để nguyên theo chỉ đạo của sếp

Both comments and pings are currently closed.

Comments are closed.